Cách tính cung mệnh can chi theo tuổi năm sinh đơn giản

0
870

Cách tính cung mệnh can chi theo tuổi năm sinh đơn giản

Xem cách tính cung mệnh, cách tính can chi, ứng dụng cách tính mệnh theo năm sinh, theo tuổi đơn giản giúp bạn biết được can chi mệnh ngũ hành của mình.

Nhiều bạn thắc mắc không biết cách tính tuổi âm, năm sinh âm và cách tính mệnh theo năm sinh như thế nào? Hãy cũng tham khảo cách tính cung mệnh can chi theo tuổi năm sinh đơn giản tại đây để tự mình tính tuổi và tra cứu đặc trưng tuổi, tìm hiểu về tử vi, phong thủy theo tuổi của mình.

1. Cách tính can chi theo tuổi (năm sinh âm lịch)

Can chi là sự kết hợp của 2 yếu tố: Thiên can và Địa chi tạo nên tuổi âm. Trong đó:

– Thiên can bao gồm 10 yếu tố hợp thành gồm có:  Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu Kỷ.

– Địa chi bao gồm 12 yếu tố và được tính bằng 12 con giáp gồm có: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi tạo thành.

Mỗi người đều có một can chi theo tuổi, nó phụ thuộc vào năm sinh. Trong phong thủy, tử vi sẽ dùng để tính toán các quy luật về hướng, con số phù hợp giúp người đó gặp may mắn hơn, phát triển tốt và tránh được một số vận hành.

Bạn chỉ biết năm sinh dương của mình mà không biết đến năm sinh âm, can chi âm của mình. Hãy áp dụng cách đơn giản sau để tính can chi theo tuổi, đổi tuổi từ dương lịch sang âm lịch.

Hàng Can: Lấy số cuối của năm sinh âm lịch đối chiếu với các số tương ứng của Thiên can được quy ước theo năm là: Canh – 0; Tân – 1, Nhâm – 2, Quý – 3, Giáp – 4, Ất – 5, Bính – 6, Đinh – 7, Mậu – 8; Kỷ – 9.

Hàng Chi: lấy hai số cuối của năm sinh chia cho 12, số dư tương ứng sẽ là chi của năm đó theo tứ tự cách chi như sau: Tí – 0; Sửu – 1, Dần – 2; Mão – 3, Thìn – 4, Tỵ – 5, Ngọ – 6, Mùi – 7, Thân – 8, Dậu – 9, Tuất – 10, Hợi – 11.

Sau khi tính được Can và Chi thì năm sinh âm của bạn sẽ là Can + Chi.

Cách tính can chi theo tuổi dương sang tuổi âm

Ví dụ: Cách tính can chi (năm sinh âm lịch) của người sinh năm 1987.

Hàng Can: số cuối cùng của năm sinh là: 7 ứng với Đinh;

Hàng Chi: lấy 2 số cuối của năm sinh chia 12 tức: 87/12 = 7 dư 3. Số 3 ứng với tuổi Mão.

Do đó, năm sinh âm lịch của người sinh năm 1987 là Đinh Mão.

2. Cách tính cung mệnh ngũ hành theo tuổi năm sinh

Theo ngũ hành có 5 mệnh là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và mỗi năm sinh sẽ ứng với mới mỗi mệnh ngũ hành khác nhau. Bạn có thể tính mệnh ngũ hành dựa vào can chi với cách tính như sau: Can + Chi = Mệnh. Nếu kết quả lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để ra mệnh.

Trong đó:

– Quy ước giá trị của Thiên can: Giáp, Ất là 1; Bính, Đinh là 2, Mậu, Kỷ là 3; Canh, Tân là 4 và Nhâm, Quý là 5;

– Quy ước giá trị của Địa chi: Tuổi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0; tuổi Dần, Mão, Thân, Dậu là 1; tuổi Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi  là 2.

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ hành: Kim là 1, Thủy là 2, Hỏa là 3, Thổ là 4, Mộc là 5.

Mệnh ngũ hành – Cách tính mệnh theo tuổi

Ví dụ: Bạn sinh năm 1998 có thể áp dụng cách tính tuổi can chi để tính tuổi âm và tính mệnh như sau:

– Thiên can: số cuối cùng của năm sinh là 8 nên thuộc Can: Mậu.

– Địa chi: 98/12 = 8 dư 2 nên là tuổi Dần.

Áp dụng cách tính mệnh theo năm sinh cho tuổi 1998 (Mậu Dần) sẽ là: Mậu + Dần = 3 + 1 = 4 (mệnh Thổ).

Do đó, bạn sinh năm 1998 sẽ là tuổi Mậu Dần, thuộc mệnh Thổ theo ngũ hành.

Hi vọng những cách tính mệnh theo tuổi can chi, cách tính can chi theo tuổi sẽ giúp bạn có thể quy đổi được tuổi dương sang tuổi âm, xem mệnh của mình và tìm hiểu rõ hơn về phong thủy, tử vi sao cho hợp tuổi của mình nhất và giúp bản thân gặp được nhiều may mắn.



—————————–

Thông thường khi tư vấn khách hàng mua sản phẩm bất động sản mình luôn hỏi rất kỹ về thông tin của họ trong đó có thông tin về năm sinh của họ.Khi biết được năm sinh của khách hàng chúng ta rất dể dàng để phân loại sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu về hướng trong phong thủy của khách (đối với khách quan trọng về hướng).

HƯỚNG TRONG PHONG THỦY

Trong phong thủy hướng được chia thành Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch

Đông tứ trạch: Đông, Đông Nam , Nam , Bắc

Tây Tứ Trạch: Tây , Tây Bắc, Tây Nam , Đông Bắc

Trong phong thủy Bát Trạch chia cung mệnh của người ra làm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.

Đông tứ mệnh: Cung Chấn, Khảm, Tốn, Ly / 1 , 3 , 4 , 9

Tây tứ mệnh: Cung Càn, Cấn, Đoài, Khôn / 2 , 5 , 6 , 7 ,8

(1)Nhất Khảm, (2) Nhị Khôn, (3) Tam Chấn, (4) Tứ Tốn, (5) Ngũ Trung (Nam Khôn, Nữ Cấn), (6)Lục Càn, (7)Thất Đoài, (8)Bát Cấn, (9)Cửu Ly.

Nguyên tắc kết hợp là người nào thuộc nhóm cung mệnh Đông tứ mệnh thì làm nhà thuộc về các hướng về Đông tứ trạch. Và Người nào thuộc nhóm Tây tứ mệnh thì làm nhà về thuộc các hướng Tây tứ trạch sẽ tạo ra các dòng khí tốt. Nếu kết hợp ngược lại sẽ tạo ra các dòng khí xấu – hung hại.

CÁCH TÍNH QUÁI SỐ:

Bước 1: Xác định năm sinh âm lịch. Bước này cần thực hiện chính xác, nếu không các tính toán sẽ bị sai lệch hoàn toàn. Ví dụ người sinh ngày 05/01/1986 có năm sinh âm lịch là 1985 (Ất Sửu), chứ không phải 1986 (Bính Dần).

Bước 2: Cộng 2 số cuối của năm sinh, giản ước tới số có một chữ số.

Bước 3:

Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được.

Nữ: Lấy 5 cộng với số vừa tìm được. ( giản ước tới số có 1 chữ số )

Kết quả chính là quái số cần tìm.

VÍ DỤ CỤ THỂ:  Nam sinh năm AL 1984

Lấy 8 + 4 = 12  lấy  tiếp 1 + 2 = 3

Giới tính Nam nên lấy : 10 – 3 = 7

Như vậy chúng ta tính được ngay NAM sinh năm 1984 hợp hướng Tây Tứ Trạch ( Tây ,Tây Bắc,Tây Nam,Đông Bắc ) và nếu tra bảng cung mệnh phía dưới thì ta có được kết quả sau :

Chính Tây: Phục Vị

Tây Bắc:   Sinh khí

Tây Nam: Thiên Y

Đông Bắc: Diên niên

Chú ý: Với những người sinh từ năm 2000 trở đi, bước 3 thực hiện như sau:

Nam: Lấy 9 trừ đi số vừa tìm được.

Nữ: Lấy 6 cộng với số vừa tìm được. ( cộng đến số có 1 chữ số )

Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9

Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7, 8.

Bảng tra cung mệnh với hướng tạo ra các khí tốt – xấu